Ngày 2: Hệ thống tài khoản TT99: 9 loại, số dư và tài khoản mới
Nguyên lý · Học thử miễn phí
Mục tiêu
Đọc số hiệu TK; số dư thông thường; TK lưỡng tính; tên TK mới của TT99
Lưu ý Thông tư 99: TT99 có 71 TK cấp 1; đổi tên 112, 155, 242, 3387, 419; bỏ 611, 631; thêm 215, 332
Tài khoản trọng tâm (TT99)
- 112 – Tiền gửi không kỳ hạn
- 131 – Phải thu của khách hàng
- 242 – Chi phí chờ phân bổ
- 331 – Phải trả cho người bán
- 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận
- 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước
- 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- 632 – Giá vốn hàng bán
Lý thuyết
- Tài sản dư Nợ, nguồn vốn dư Có, 131 và 331 có thể đổi bên
- 112, 242, 332 là tên/TK mới của TT99
Nghiệp vụ mẫu và lời giải
Nghiệp vụ 1
Ngày 21/01: Bán 200 ram giấy cho Công ty TNHH Bình An theo HĐ 0000789: giá bán chưa thuế 15.000.000 đ, thuế GTGT 10% 1.500.000 đ, khách chưa trả.
| Nợ | Có | Số tiền (đ) |
|---|---|---|
| 131 – Phải thu của khách hàng | 16.500.000 | |
| 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 15.000.000 | |
| 33311 – Thuế GTGT đầu ra | 1.500.000 |
Bán chịu thì phải thu tăng – Nợ 131 tổng 16,5 triệu. Doanh thu tăng ghi Có 511 phần chưa thuế, thuế đầu ra phải nộp ghi Có 33311 – 10% của 15 triệu là 1,5 triệu.
Nghiệp vụ 2
Cùng ngày: Xuất kho 200 ram giấy đã bán theo Phiếu xuất kho PXK-001, giá vốn 60.000 đ/ram.
| Nợ | Có | Số tiền (đ) |
|---|---|---|
| 632 – Giá vốn hàng bán | 156 – Hàng hóa | 12.000.000 |
Bán hàng luôn đi hai bút toán. Bút toán thứ hai là giá vốn: 200 ram nhân 60.000 bằng 12 triệu. Hàng hoá giảm Có 156, giá vốn tăng Nợ 632.
Nghiệp vụ 3
Ngày 22/01: Công ty TNHH Phú Gia chuyển khoản trả trước tiền hàng 10.000.000 đ cho đơn giao tháng sau (GBC-003).
| Nợ | Có | Số tiền (đ) |
|---|---|---|
| 112 – Tiền gửi không kỳ hạn | 131 – Phải thu của khách hàng | 10.000.000 |
Chưa giao hàng nên chưa có doanh thu. Tiền gửi tăng Nợ 112, ghi Có 131 chi tiết khách Phú Gia – lúc này 131 của khách này dư Có, đó chính là tính lưỡng tính.
Nghiệp vụ 4
Ngày 23/01: Chuyển khoản ứng trước cho nhà cung cấp Hoa Lan 5.000.000 đ cho lô hàng tháng sau (GBN-003).
| Nợ | Có | Số tiền (đ) |
|---|---|---|
| 331 – Phải trả cho người bán | 112 – Tiền gửi không kỳ hạn | 5.000.000 |
Mình trả trước cho người bán thì ghi Nợ 331, tiền gửi giảm Có 112. 331 của Hoa Lan dư Nợ.
Nghiệp vụ 5
Ngày 24/01: Chuyển khoản trả trước tiền thuê kho 6 tháng (từ tháng 2), 18.000.000 đ, bên cho thuê là cá nhân không có hoá đơn GTGT (GBN-004).
| Nợ | Có | Số tiền (đ) |
|---|---|---|
| 242 – Chi phí chờ phân bổ | 112 – Tiền gửi không kỳ hạn | 18.000.000 |
Tiền thuê trả một lần cho nhiều kỳ chưa phải chi phí tháng này. Ghi Nợ 242 'Chi phí chờ phân bổ' – tên mới của TT99 – rồi phân bổ dần mỗi tháng 3 triệu, mình học kỹ ở ngày 16.
Nghiệp vụ 6
Ngày 25/01: Hội đồng thành viên quyết định chia lợi nhuận năm trước cho thành viên 30.000.000 đ, chưa chi trả (NQ-HĐTV-01/2027).
| Nợ | Có | Số tiền (đ) |
|---|---|---|
| 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận | 30.000.000 |
Lợi nhuận chưa phân phối giảm – Nợ 4211 'lũy kế đến cuối năm trước'. Khoản phải trả cho thành viên ghi Có 332 – tài khoản mới của TT99, trước đây hay ghi vào 3388.