Đăng nhậpĐăng ký

Ngày 1: Nguyên lý Nợ/Có và phương trình kế toán

Nguyên lý · Học thử miễn phí

Mục tiêu

Nắm Tài sản = Nợ phải trả + Vốn CSH; quy tắc ghi Nợ/Có; định khoản đơn và kép

Tài khoản trọng tâm (TT99)

Lý thuyết

Nghiệp vụ mẫu và lời giải

Nghiệp vụ 1

Ngày 02/01: Chủ sở hữu góp vốn bằng chuyển khoản vào tài khoản thanh toán của công ty 500.000.000 đ (Giấy báo Có GBC-001).

NợCóSố tiền (đ)
112 – Tiền gửi không kỳ hạn500.000.000
4111 – Vốn góp của chủ sở hữu500.000.000

Tiền gửi không kỳ hạn là tài sản, tăng thì ghi Nợ 112. Vốn góp là nguồn vốn, tăng thì ghi Có 4111. Hai vế phương trình cùng tăng năm trăm triệu – cân ngay.

Nghiệp vụ 2

Ngày 03/01: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000.000 đ (GBN-001, PT-001).

NợCóSố tiền (đ)
111 – Tiền mặt112 – Tiền gửi không kỳ hạn50.000.000

Tiền chỉ chuyển từ túi này sang túi kia. Tiền mặt tăng – Nợ 111; tiền gửi giảm – Có 112. Tổng tài sản không đổi.

Nghiệp vụ 3

Ngày 05/01: Mua hàng hoá của Công ty CP Hoa Lan theo HĐ 0000123: giá chưa thuế 20.000.000 đ, thuế GTGT 10% 2.000.000 đ, chưa thanh toán (PNK-001).

NợCóSố tiền (đ)
156 – Hàng hóa20.000.000
1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ2.000.000
331 – Phải trả cho người bán22.000.000

Đây là định khoản phức tạp đầu tiên. Hàng nhập kho tăng – Nợ 156 theo giá chưa thuế. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ – Nợ 1331, 10% của 20 triệu là 2 triệu. Mình nợ người bán tổng 22 triệu – Có 331.

Nghiệp vụ 4

Ngày 08/01: Mua đồ dùng văn phòng dùng ngay cho phòng hành chính, trả tiền mặt theo HĐ 0000456 và Phiếu chi PC-001: giá chưa thuế 1.500.000 đ, thuế GTGT 10% 150.000 đ.

NợCóSố tiền (đ)
6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng1.500.000
1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ150.000
111 – Tiền mặt1.650.000

Đồ dùng văn phòng xài ngay thì không nhập kho, đưa thẳng vào chi phí quản lý – TK 6423 'Chi phí đồ dùng văn phòng'. Thuế 10% của 1.500.000 là 150.000. Tiền mặt giảm tổng 1.650.000 – Có 111.

Nghiệp vụ 5

Ngày 15/01: Chuyển khoản trả hết nợ cho Công ty CP Hoa Lan theo HĐ 0000123: 22.000.000 đ (GBN-002).

NợCóSố tiền (đ)
331 – Phải trả cho người bán112 – Tiền gửi không kỳ hạn22.000.000

Trả nợ thì nợ phải trả giảm – ghi Nợ 331. Tiền gửi giảm – Có 112. Hai vế cùng giảm 22 triệu.

Nghiệp vụ 6

Ngày 20/01: Vay ngắn hạn ngân hàng 100.000.000 đ, tiền về tài khoản (GBC-002).

NợCóSố tiền (đ)
112 – Tiền gửi không kỳ hạn3411 – Các khoản đi vay100.000.000

Tiền vào tài khoản – Nợ 112. Khoản đi vay là nợ phải trả tăng – Có 3411. Nhớ nhé: tiền vay không phải doanh thu.

Làm bài Ngày 1 miễn phí

Lộ trình 30 ngày · Ngày 2 →