Đăng nhậpĐăng ký

Ngày 3: Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền đang chuyển

Tiền · Học thử miễn phí

Mục tiêu

Thu/chi/nộp/rút tiền; gửi có kỳ hạn sang 1281; chênh lệch sổ và sao kê

Lưu ý Thông tư 99: TT99 không liệt kê 1111/1121: dùng 111, 112 (DN tự mở chi tiết theo Đ11)

Tài khoản trọng tâm (TT99)

Lý thuyết

Nghiệp vụ mẫu và lời giải

Nghiệp vụ 1

Ngày 26/01: Thu tiền mặt bán hàng cho khách lẻ theo HĐ 0000801 và Phiếu thu PT-010: giá chưa thuế 5.000.000 đ, GTGT 10% 500.000 đ.

NợCóSố tiền (đ)
111 – Tiền mặt5.500.000
511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ5.000.000
33311 – Thuế GTGT đầu ra500.000

Tiền mặt vào quỹ – Nợ 111 đủ 5,5 triệu. Doanh thu Có 511 năm triệu, thuế đầu ra Có 33311 năm trăm nghìn – 10% của năm triệu.

Nghiệp vụ 2

Cùng ngày: Xuất kho 50 hộp bút bi đã bán theo PXK-002, giá vốn 50.000 đ/hộp.

NợCóSố tiền (đ)
632 – Giá vốn hàng bán156 – Hàng hóa2.500.000

Thu tiền rồi cũng đừng quên giá vốn: 50 nhân 50.000 bằng 2,5 triệu – Nợ 632, Có 156.

Nghiệp vụ 3

Ngày 27/01: Xuất quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản ngân hàng 40.000.000 đ (PC-011), cuối ngày chưa nhận giấy báo Có.

NợCóSố tiền (đ)
113 – Tiền đang chuyển111 – Tiền mặt40.000.000

Tiền đã ra khỏi quỹ nhưng ngân hàng chưa xác nhận, nên mình 'gửi' nó vào 113 Tiền đang chuyển. Nợ 113, Có 111.

Nghiệp vụ 4

Ngày 28/01: Nhận giấy báo Có GBC-014 cho khoản nộp ngày 27/01: 40.000.000 đ.

NợCóSố tiền (đ)
112 – Tiền gửi không kỳ hạn113 – Tiền đang chuyển40.000.000

Giấy báo Có về rồi – tiền đã vào tài khoản. Nợ 112, Có 113 để tất toán khoản đang chuyển.

Nghiệp vụ 5

Ngày 29/01: Chuyển 100.000.000 đ từ tài khoản thanh toán sang hợp đồng tiền gửi kỳ hạn 6 tháng (GBN-013).

NợCóSố tiền (đ)
1281 – Tiền gửi có kỳ hạn112 – Tiền gửi không kỳ hạn100.000.000

Đây là chỗ Thông tư 99 hay bị làm sai. Tiền gửi kỳ hạn 6 tháng không còn là 112 nữa, mà là 1281 Tiền gửi có kỳ hạn. Nợ 1281, Có 112.

Nghiệp vụ 6

Ngày 30/01: Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên Trần Thị B đi công tác 3.000.000 đ (PC-012).

NợCóSố tiền (đ)
141 – Tạm ứng111 – Tiền mặt3.000.000

Đưa tiền cho nhân viên đi công tác, chưa biết tiêu bao nhiêu, nên chưa phải chi phí. Nợ 141 Tạm ứng, Có 111.

Nghiệp vụ 7

Ngày 31/01: Nhận giấy báo Có GBC-015 lãi tiền gửi không kỳ hạn tháng 1: 350.000 đ.

NợCóSố tiền (đ)
112 – Tiền gửi không kỳ hạn515 – Doanh thu hoạt động tài chính350.000

Lãi tiền gửi là doanh thu hoạt động tài chính – Có 515, không phải 511. Tiền vào tài khoản – Nợ 112.

Nghiệp vụ 8

Ngày 31/01: Đối chiếu cuối tháng: sổ kế toán TK 112 lớn hơn sao kê ngân hàng 200.000 đ, chưa rõ nguyên nhân (BBĐC-01/2027).

NợCóSố tiền (đ)
1388 – Phải thu khác112 – Tiền gửi không kỳ hạn200.000

Nguyên tắc TT99: ghi sổ theo số ngân hàng. Sổ mình đang nhiều hơn, nên giảm 112 cho khớp sao kê – Có 112 – và treo phần chênh vào Nợ 1388 Phải thu khác, tháng sau tìm nguyên nhân.

Làm bài Ngày 3 miễn phí

← Ngày 2 · Lộ trình 30 ngày · Ngày 4 →