Ngày 3: Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền đang chuyển
Tiền · Học thử miễn phí
Mục tiêu
Thu/chi/nộp/rút tiền; gửi có kỳ hạn sang 1281; chênh lệch sổ và sao kê
Lưu ý Thông tư 99: TT99 không liệt kê 1111/1121: dùng 111, 112 (DN tự mở chi tiết theo Đ11)
Tài khoản trọng tâm (TT99)
- 111 – Tiền mặt
- 112 – Tiền gửi không kỳ hạn
- 113 – Tiền đang chuyển
- 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn
- 141 – Tạm ứng
- 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- 1388 – Phải thu khác
- 3388 – Phải trả, phải nộp khác
Lý thuyết
- 111 tiền mặt, 112 chỉ tiền gửi không kỳ hạn, 113 tiền đang chuyển, 1281 tiền gửi có kỳ hạn
- Lãi tiền gửi vào 515
Nghiệp vụ mẫu và lời giải
Nghiệp vụ 1
Ngày 26/01: Thu tiền mặt bán hàng cho khách lẻ theo HĐ 0000801 và Phiếu thu PT-010: giá chưa thuế 5.000.000 đ, GTGT 10% 500.000 đ.
| Nợ | Có | Số tiền (đ) |
|---|---|---|
| 111 – Tiền mặt | 5.500.000 | |
| 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 5.000.000 | |
| 33311 – Thuế GTGT đầu ra | 500.000 |
Tiền mặt vào quỹ – Nợ 111 đủ 5,5 triệu. Doanh thu Có 511 năm triệu, thuế đầu ra Có 33311 năm trăm nghìn – 10% của năm triệu.
Nghiệp vụ 2
Cùng ngày: Xuất kho 50 hộp bút bi đã bán theo PXK-002, giá vốn 50.000 đ/hộp.
| Nợ | Có | Số tiền (đ) |
|---|---|---|
| 632 – Giá vốn hàng bán | 156 – Hàng hóa | 2.500.000 |
Thu tiền rồi cũng đừng quên giá vốn: 50 nhân 50.000 bằng 2,5 triệu – Nợ 632, Có 156.
Nghiệp vụ 3
Ngày 27/01: Xuất quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản ngân hàng 40.000.000 đ (PC-011), cuối ngày chưa nhận giấy báo Có.
| Nợ | Có | Số tiền (đ) |
|---|---|---|
| 113 – Tiền đang chuyển | 111 – Tiền mặt | 40.000.000 |
Tiền đã ra khỏi quỹ nhưng ngân hàng chưa xác nhận, nên mình 'gửi' nó vào 113 Tiền đang chuyển. Nợ 113, Có 111.
Nghiệp vụ 4
Ngày 28/01: Nhận giấy báo Có GBC-014 cho khoản nộp ngày 27/01: 40.000.000 đ.
| Nợ | Có | Số tiền (đ) |
|---|---|---|
| 112 – Tiền gửi không kỳ hạn | 113 – Tiền đang chuyển | 40.000.000 |
Giấy báo Có về rồi – tiền đã vào tài khoản. Nợ 112, Có 113 để tất toán khoản đang chuyển.
Nghiệp vụ 5
Ngày 29/01: Chuyển 100.000.000 đ từ tài khoản thanh toán sang hợp đồng tiền gửi kỳ hạn 6 tháng (GBN-013).
| Nợ | Có | Số tiền (đ) |
|---|---|---|
| 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn | 112 – Tiền gửi không kỳ hạn | 100.000.000 |
Đây là chỗ Thông tư 99 hay bị làm sai. Tiền gửi kỳ hạn 6 tháng không còn là 112 nữa, mà là 1281 Tiền gửi có kỳ hạn. Nợ 1281, Có 112.
Nghiệp vụ 6
Ngày 30/01: Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên Trần Thị B đi công tác 3.000.000 đ (PC-012).
| Nợ | Có | Số tiền (đ) |
|---|---|---|
| 141 – Tạm ứng | 111 – Tiền mặt | 3.000.000 |
Đưa tiền cho nhân viên đi công tác, chưa biết tiêu bao nhiêu, nên chưa phải chi phí. Nợ 141 Tạm ứng, Có 111.
Nghiệp vụ 7
Ngày 31/01: Nhận giấy báo Có GBC-015 lãi tiền gửi không kỳ hạn tháng 1: 350.000 đ.
| Nợ | Có | Số tiền (đ) |
|---|---|---|
| 112 – Tiền gửi không kỳ hạn | 515 – Doanh thu hoạt động tài chính | 350.000 |
Lãi tiền gửi là doanh thu hoạt động tài chính – Có 515, không phải 511. Tiền vào tài khoản – Nợ 112.
Nghiệp vụ 8
Ngày 31/01: Đối chiếu cuối tháng: sổ kế toán TK 112 lớn hơn sao kê ngân hàng 200.000 đ, chưa rõ nguyên nhân (BBĐC-01/2027).
| Nợ | Có | Số tiền (đ) |
|---|---|---|
| 1388 – Phải thu khác | 112 – Tiền gửi không kỳ hạn | 200.000 |
Nguyên tắc TT99: ghi sổ theo số ngân hàng. Sổ mình đang nhiều hơn, nên giảm 112 cho khớp sao kê – Có 112 – và treo phần chênh vào Nợ 1388 Phải thu khác, tháng sau tìm nguyên nhân.